Selen là chất gì? Những tác dụng của Selen đối với cơ thể

30 Tháng Mười, 2020

Chắc hẳn sẽ có rất ít bạn biết về chất Selen tuy nhiên nó lại đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khoẻ con người, hơn thế nữa còn làm đẹp, chăm sóc da rất tốt giúp da săn chắc, tăng sinh collagen và elastin. Selen không tự sản sinh ra mà chúng ta chỉ có thể bổ sung từ những nguồn thực phẩm. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu thêm về loại khoáng chất này những công dụng tuyệt vời mà nó mang lại.

selen

Selen là chất gì?

Selen là một trong những khoáng chất vi lượng thiết yếu có thể ngăn chặn những rối loạn chuyển hoá, góp phần xây dựng một cơ thể khỏe mạnh. So với các chất khoáng khác, Selen còn có thể làm chậm quá trình lão hóa và phòng chống một số bệnh mãn tính như: Ung thư, tim mạch….

Khoáng chất Selen có trong các loại cá (cá thu, cá ngừ, cá cơm, cá trích, cá chỉ vàng, cá hồi, cá mòi), ở động vật có vỏ (hàu, sò điệp, tôm hùm), trong nấm, lòng đỏ trứng, các loại ngũ cốc nguyên hạt, hạt hướng dương, quả hạch, men bia, mầm lúa….

thuc-pham-chua-nhieu-selen

Tác dụng của Selen đối với sức khỏe và làm đẹp

1. Phòng trành và điều trị ung thư

Trong cơ thể con người, Selen tham gia vào quá trình ngăn chặn sự phát sinh và phát triển của tế bào ung thư. Các thử nghiệm lâm sang tại Mỹ những năm 1990 đến 2005 đã cho thấy Selen có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc ung thư phổi, đại trực tràng và đặc biệt là làm giảm tới 65% nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến.

Trong một vài nghiên cứu dịch tế học, người ta cũng thấy có sự giảm rõ rệt nồng độ Selen trong máu của bệnh nhân bị ung thư phổi, vú, đại tràng, dạ dày so với người bình thường trong vùng.

2. Tham gia tổng hợp hormon tuyến giáp

Selen có mặt trong thành phần của iodothyronin deiodinase có liên quan đến tổng hợp hormon tuyến giáp triiodothyronin (T3) từ thyroxin (T4). Thiếu selen thường dẫn đến thiếu cả Iốt, do đó selen cần phải được cung cấp đầy đủ để phòng bệnh tuyến giáp, đặc biệt là cung cấp đầy đủ cho trẻ em.

3. Ngăn ngừa bệnh gan

Thiếu hụt Selen thường thấy ở người nghiện rượu và xơ gan do rượu. Rượu là tác nhân gây ra các gốc tự do và oxidative stress cho gan và dẫn tới xơ gan, Selen lại tham gia vào việc cấu tạo nên các enzyme chống lại gốc tự do và chống lại oxidative stress cho nên thiếu hụt Selen lại làm tăng nguy cơ dẫn tới xơ gan ở người nghiện rượu.

4. Khử độc

Selen có khả năng liên kết với các kim loại nặng (thủy ngân, chì, Asen, Cadimi…) cùng với một loại protein đặc biệt làm mất tác dụng của các kim loại này và tăng cường đào thải chúng theo đường nước tiểu.

Ngoài ra, Selen còn đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch. Việc thiếu Selen trong chế độ ăn lâu dài sẽ làm tăng nguy cơ suy giảm miễn dịch, viêm khớp, hen suyễn, đục thủy tinh thể…

 5. Tăng cường hệ miễn dịch

Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng Selen có tác dụng làm tăng cường hệ thống miễn dịch. Selen cùng với một số nguyên tố khác như kẽm có tác dụng làm tăng bạch cầu hỗ trợ cho cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh là vi khuẩn, virus.

6. Cải thiện hệ chức năng sinh sản: 

Selen tốt cho khả năng sinh sản ở cả nam và nữ. Nó giúp cải thiện lưu lượng máu đến các cơ quan sinh sản và duy trì sự vận động thích hợp của tinh trùng. Nồng độ selen thấp có thể dẫn đến vô sinh nam. Tương tự như vậy, các chất chống oxy hóa trong selen cải thiện cơ hội của tinh trùng thụ tinh cho trứng.

7. Chống lão hóa

Các hoạt động sống hàng ngày như: ăn uống, hút thuốc, stress, môi trường ô nhiễm, căng thẳng, stress…làm sản sinh và tích lũy các gốc tự do trong cơ thể. Nó gây tổn thương màng tế bào, DNA và là nguyên nhân chính của quá trình lão hóa và sự phát triển của bệnh mãn tính như ung thư, bệnh tim… Selen sẽ hoạt động như một chất chống oxy hóa, vô hiệu quá các gốc tự do thông qua việc nhường điện tử để vô hiệu hóa chúng.

Thiếu hoặc thừa selen cơ thể sẽ như thế nào?

Nhu cầu Selen của cơ thể rất nhỏ nhưng không thể thiếu. Tuy nhiên, nếu bổ sung selen bằng đường uống cần lưu ý hàm lượng selen trong máu cao (>100mg/ml) có thể dẫn đến một tình trạng gọi là selenosis. Các đối tượng này thường gặp triệu chứng như là: Rối loạn tiêu hóa, rụng tóc, móng tay trắng vết, hơi thở có mùi tỏi, mệt mỏi, khó chịu, và tổn thương thần kinh nhẹ….nặng hơn có thể dẫn đến ngộ độc.

Thiếu Selen dễ dẫn đến tình trạng vô sinh của nam giới và làm giảm khả năng thụ thai của nữ, làm mất độ bóng, dễ gãy tóc và móng, gây rối loạn chuyển hóa hormon ảnh hưởng tới sự phát triển và hoàn thiện của cơ thể.

Khi cơ thể thiếu Selen có thể làm tăng nguy cơ các bệnh ở cơ vân và cơ tim, tăng các biến chứng trong các bệnh tim mạch, giảm khả năng miễn dịch do vậy mà tăng nguy cơ hoặc làm tăng thêm quá trình nhiễm trùng. Nếu thiếu hụt Selen nghiêm trọng sẽ khiến bề dày cơ tim giảm đến mức tim không hoạt động được nữa.

Do vậy, trong khẩu phần ăn uống cần phải được cung cấp đủ Selen, đặc biệt là đối với trẻ em và người cao tuổi, nhằm giúp cơ thể phát triển bình thường và giảm nguy cơ bị các bệnh đã nói ở trên. Tuy nhiên, Selen dễ bị phá hủy khi thực phẩm được tinh chế hoặc chế biến qua nhiều công đoạn. Khi có biểu hiện thiếu Selen cần được bổ sung kịp thời bằng các viên uống bổ sung có chứa Selen. Ngoài ra, tác dụng phòng chống ung thư, tim mạch,… của selen được tăng cường với sự có mặt của Vitamin E, Vitamin C.

Những lưu ý khi sử dụng Selen

Nhu cầu selen của cơ thể rất nhỏ nhưng không thể thiếu, việc sử dụng selen phải có kiểm soát để có được những lợi ích. Những lưu ý khi sử dụng selen:

  • Nếu sử dụng quá nhiều selen có thể gây ra những nguy hiểm và gây độc.
  • Không nên sử dụng selen khi đang sử dụng thuốc và các chất bổ sung như thuốc hóa trị, niacin, thuốc kháng axit, thuốc giảm cholesterol hoặc thuốc tránh thai.
  • Tác dụng phòng chống ung thư, tim mạch… của selen được tăng cường với sự có mặt của vitamin E hoặc vitamin C.
  • Không sử dụng trong trường hợp có thai hoặc cho con bú

Liều lượng tiêu thụ Selen an toàn mỗi ngày

Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ USDA, liều lượng tiêu thụ Selen an toàn mỗi ngày phụ thuộc vào độ tuổi của bạn, việc bổ sung đúng liều lượng là cần thiết, vì thừa Selen cũng dần đến các tác hại cho cơ thể:

  • Trẻ em từ 1 – 3 tuổi: 20mcg/ngày
  • Trẻ em từ 4 – 8 tuổi: 30mcg/ngày
  • Trẻ em từ 9 – 13 tuổi: 40mcg/ngày
  • Từ 14 tuổi trở lên: 55mcg/ngày
  • Phụ nữ mang thai: 60mcg ngày
  • Phụ nữ cho con bú: 70mcg/ngày
Đăng ký
Notify of
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Tin tức liên quan

0
Chào bạn, vui lòng để lại bình luậnx
()
x